Lãi suất cho vay đi xuất khẩu lao động 6,6%/năm

0

Ngân hàng Chính sách xã hội đang triển khai Chương trình cho vay đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài theo Nghị định số 61/2015NĐ-CP.

Người vay phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; cư trú hợp pháp tại địa phương, được UBND cấp xã xác nhận.

Ngoài ra, người vay phải có hợp đồng ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Mức cho vay tối đa bằng 100% chi phí đi làm việc ở nước ngoài được ghi trong Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Lãi suất bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ.

Hiện lãi suất cho vay hộ nghèo là 0,55%/tháng (6,6%/năm). Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

Ngân hàng Chính sách xã hội

  • Địa chỉ169 Linh Đường, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội
  • Điện thoại: 84-024-36417182
  • Fax: 84-024-36417194
  • Website: vbsp.org.vn
  • Email: icd@vbsp.vn

THAM KHẢO THÊM:

Lãi suất cho vay Ngân hàng Chính sách xã hội

STTĐối tượng cho vayLãi suất
IHộ nghèo
1Cho vay hộ nghèo6,6%/năm
IIHộ cận nghèo
1Cho vay hộ cận nghèo7,92%/năm
IIIHộ mới thoát nghèo
1Cho vay hộ mới thoát nghèo8,25%/năm
IVHọc sinh, sinh viên
1Cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn6,6%/năm
VCác đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm
1Cho vay người lao động là người DTTS đang sinh sống tại vùng có điều kiện KT – XH đặc biệt khó khăn, người khuyết tật3,3%/năm
2Cho vay hộ gia đình vay vốn cho người lao động mà người lao động là người DTTS đang sinh sống tại vùng có điều kiện KT – XH đặc biệt khó khăn, người khuyết tật.3,3%/năm
3Cho vay cơ sở SXKD sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật3,3%/năm
4Cho vay cơ sở SXKD sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người DTTS3,3%/năm
5Cho vay cơ sở SXKD sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật và người DTTS3,3%/năm
6Cho vay các đối tượng khác6,6%/năm
VICác đối tượng đi lao động có thời hạn ở nước ngoài
1Cho vay người lao động thuộc hộ nghèo và hộ DTTS thuộc huyện nghèo đi XKLĐ theo Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg3,3%/năm
2Cho vay các đối tượng còn lại thuộc huyện nghèo đi XKLĐ theo Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg6,6%/năm
3Cho vay xuất khẩu lao động6,6%/năm
VIICác đối tượng khác theo quyết định của Chính phủ
1Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn9,0%/năm
2Cho vay hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn9,0%/năm
3Cho vay thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn9,0%/năm
4Cho vay phát triển lâm nghiệp6,6%/năm
5Cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa9,0%/năm
6Cho vay hộ nghèo làm nhà ở3%/năm
7Cho vay mua nhà trả chậm Đồng bằng sông Cửu Long3%/năm
8Cho vay hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão lũ khu vực miền Trung3%/năm
9Cho vay nhà ở xã hội theo Nghị định số 100/2015/NĐ-CP của Chính phủ4,8%/năm
10Cho vay trồng rừng sản xuất và chăn nuôi theo Nghị định 75/2015/NĐ-CP của Chính phủ1,2%/năm
11Cho vay phát triển kinh tế – xã hội vùng DTTS và miền núi theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg3,3%/năm
12Cho vay dự án mở rộng tiếp cận tài chính cho người khuyết tật (dự án Nippon)6,6%/năm
13Cho vay đối với hộ gia đình và người nhiễm HIV, người sau cai nghiện ma túy… theo Quyết định số 29/2014/QĐ-TTg6,6%/năm
14Cho vay đối với thanh niên xung phong cơ sở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 – 1975 theo Nghị định số 112/2017/NĐ-CP của Chính phủ6,6%/năm

 

Xem thêm: Dành ưu tiên hỗ trợ vốn vay cho lao động đi xuất khẩu

Lãi suất cho vay đi xuất khẩu lao động 6,6%/năm
Đánh Giá Bái Viết

Để lại một trả lời

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố.