Mẫu hợp đồng tín dụng cho vay tiền ngắn hạn

0

Để quý khách hàng (bên cho vay lẫn bên vay) thuận lợi nhất, chúng tôi cập nhật mẫu hợp đồng tín dụng cho vay tiền ngắn hạn để tham khảo

HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN

Số:…../HĐTD

Hôm nay, ngày… tháng… năm 2018. Tại …

Chúng tôi gồm:

BÊN CHO VAY TIỀN:

  • Tên (ngân hàng, doanh nghiệp)…………………………………………………………………….
  • Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………..
  • Điện thoại:………………………………………….. Fax:………………………………………………
  • Số tài khoản:………………………………………………………………………………………………
  • Đại diện bởi:………………………………………. Chức vụ:……………………………………….

BÊN VAY TIỀN:

  • Ông(bà):……………………………………………..
  • Địa chỉ thường trú:……………………………………………………………………………………..
  • CMND số:…………………………………………..
  • Cấp ngày:……………………………………………
  • Nơi cấp:………………………………………………
  • Điện thoại:…………………………………………..

Sau khi thoả thuận, đã cùng nhau ký kết Hợp đồng tín dụng ngắn hạn  với các điều khoản như sau:

Điều 1:  Số tiền vay và mục đích vay

  1. Ngân hàng cho bên vay vay số tiền:
  • Bằng số:……………………………………………..
  • Bằng chữ:……………………………………………
  1. Mục đích vay:………………………………………………………………………………………………….

Điều 2Thời hạn vay

  1. Thời hạn vay là:………………………………………….. tháng
  • Kể từ ngày…….tháng ……năm ………..
  • Đến ngày……..tháng……..năm…………

Điều 3: Lãi suất.

  • Bên B đồng ý cho vay số tiền trên với lãi suất…………..%/tháng tính từ ngày nhận tiền vay.
  • Lãi xuất nợ quá hạn là:…………………………………………………………………………………

Điều 5: Điều kiện rút vốn vay.

  1. Trước khi rút vốn vay, Bên vay phải:
  • Cung cấp cho Ngân hàng đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc vay vốn.
  • Hoàn thành thủ tục về bảo đảm tiền vay nói tại Điều 11 của Hợp đồng này.
    1. Lập bảng kê rút vốn theo mẫu của Ngân hàng và được Ngân hàng chấp nhận. Ngân hàng có thể chấp nhận một phần hoặc toàn bộ số tiền được rút theo Bảng kê rút vốn và số tiền Ngân hàng duyệt rút vốn là khoản nợ chính thức của lần rút vốn đó.
    2. Thời hạn rút vốn:
  • Bên vay được rút vốn trong thời hạn ………tháng kể từ khi Hợp đồng được ký kết. Trong trường hợp Bên vay muốn kéo dài thời hạn rút vốn, phải thông báo bằng văn bản và được Ngân hàng chấp nhận.
  • Ngân hàng sẽ thu phí cam kết sử dụng vốn trong trường hợp Bên vay không rút hết tiền vay theo hợp đồng này với mức phí ………….trên số vốn không rút theo Hợp đồng này.
    1. Nội dung thanh toán:………………………………………………………………………….

Điều 5: Trả nợ gốc.

  1. Bên vay cam kết trả nợ gốc như sau:
Tháng, nămSố tiềnTháng, nămSố tiền
    
    
    

 

Do lý do khách quan Bên vay không trả được đúng lịch trên, trước khi đến kỳ hạn trả nợ và trên cơ sở đề nghị của Bên vay, Ngân hàng có thể xem xét lại lịch trả nợ. Trường hợp có thể thay đổi, Ngân hàng thông báo bằng văn bản cho Bên vay biết và Thông báo này có giá trị thay thế lịch trả nợ quy định tại khoản này.

  1. Phương thức trả nợ:
  • Khi bất kỳ một khoản nợ nào đến hạn theo Hợp đồng này, Bên vay chủ động trả nợ cho Ngân hàng ; nếu Bên vay không chủ động trả nợ thì Ngân hàng có quyền trích tài khoản tiền gửi của Bên vay để thu hồi nợ.
  • Trường hợp Bên vay có tài khoản tiền gửi tại tổ chức tín dụng khác, Ngân hàng được lập ủy nhiệm thu để thu nợ và thông báo cho Bên vay biết.
  • Số nợ đến hạn Bên vay không trả được mà không được gia hạn nợ hoặc thời gian gia hạn đã hết thì Ngân hàng chuyển sang nợ quá hạn và áp dụng lãi xuất nợ quá hạn.

Điều 6: Trả nợ trước thời hạn

  1. Bên vay có thể trả nợ trước  thời hạn theo Điều 6 Hợp đồng này cho Ngân hàng sau khi được Ngân hàng chấp thuận bằng văn bản.
  2. Ngân hàng được quyền xem xét việc tính phí trả nợ trước hạn đối với Bên vay theo nguyên tắc không vượt quá số lãi phát sinh trong trường hợp trả nợ đúng hạn theo hợp đồng.

Điều 7: Trả lãi vay

  1. Lãi xuất trả theo kỳ hạn.
  2. Lãi được tính từ ngày Bên vay nhận khoản vay đầu tiên.
  3. Tiền lãi được tính trên số dư nợ vay nhân với số ngày vay thực tế, nhân với lãi xuất tháng chia cho 30, hoặc nhân với lãi xuất hàng năm chia cho 360.
  4. Phương thức trả lãi vay:
  • Đến ngày trả lãi, Bên vay chủ động trả lãi cho Ngân hàng; nếu đến hạn mà Bên vay không chủ động trả thì Ngân hàng có quyền trích tài khoản tiền gửi Bên vay để thu lãi.
  • Trường hợp Bên vay có tài khoản tiền gửi tại tổ chức tín dụng khác, Ngân hàng được lập ủy nhiệm thu để thu lãi và thông báo cho Bên vay biết.

Điều 8: Thứ tự ưu tiên thanh toán.

Trong trường hợp bên vay không đủ tiền thanh toán nợ gốc, lãi thì Ngân hàng quyết định thứ tự và tỷ lệ ưu tiên thanh toán nợ gốc và lãi phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 9: Biện pháp bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả vốn vay

  1. Bên vay cam kết dùng các biện pháp sau đây để đảm bảo nghĩa vụ hoàn trả vốn vay the hợp đồng này………………………………………………………………………………..
  2. Giá trị tài sản đảm bảo, phương thức xử lý tài sản bảo đảm thực hiện theo quy định tại Hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh

Điều 10: Quyền và nghĩa vụ của Bên vay.

  1. Được cung ứng vốn vay theo điều kiện ghi trong Hợp đồng này.
  2. Có quyền yêu cầu Ngân hàng bồi thường mọi thiệt hại phát sinh do Ngân hàng vi phạm Hợp đồng tín dụng gây ra.
  3. Chấp hành những quy định của Pháp luật hiện hành liên quan đến quan hệ tín dụng và các chế độ, hướng dẫn của Ngân hàng.
  4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả; cung cấp các chứng từ chứng minh việc sử dụng vốn vay và tạo điều kiện cho Ngân hàng kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay theo yêu cầu của Ngân hàng.
  5. Bên vay mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng trong thời gian còn dư nợ vay theo Hợp đồng này.
  6. Đối chiếu nợ gốc và lãi vay theo yêu cầu của Ngân hàng.
  7. Trả nợ gốc và lãi vay đầy đủ đúng hạn theo lịch đã cam kết trong Hợp đồng tín dụng này. Bên vay phải sử dụng tối đa nguồn vốn sau để trả nợ Ngân hàng: khấu hao cơ bản của dự án vay vốn (kể cả khấu hao cơ bản các tài sản cố định khác mà Nhà nước cho phép Bên vay để lại); lợi nhuận; các quỹ; các nguồn lợi hợp pháp khác.
  8. Trường hợp Bên vay có tài khoản tiền gửi tại tổ chức tín dụng (TCTD) khác, Bên vay ủy quyền cho các TCTD đó được trích tài khoản tiền gửi để trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng bằng thể thức thanh toán ủy nhiệm thu theo quy định tại Điều 6, Điều 8 và các trường hợp tại khoản 5 Điều 13 Hợp đồng này.
  9. Gửi cho Ngân hàng các báo cáo tài chính định kì quý, năm và các báo cáo thường kỳ khác về hoạt động của Bên vay.
  10. Bên vay phải thông báo kịp thời cho Ngân hàng về:
  • Những thay đổi ảnh hưởng hoặc đe dọa đến giá trị của tài sản thế chấp, tài sản đầu tư bằng vốn vay;
  • Những thay đổi về vốn, tài sản ảnh hưởng đến khả năng tài chính của Bên vay và những thay đổi khác liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ và lãi vay cho Ngân hàng.
  • Thay đổi về cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự; Đổi tên, thay đổi địa chỉ trụ sở chính của Bên vay; Bên vay đang trong quá trình tiến hành thay đổi hình thức sở hữu, chia, tách, hợp nhất, sát nhập, tạm ngừng hoạt động, giải thể………
  • Thay đổi tình trạng của Bên bảo lãnh.
  1. Chấp hành đúng các cam kết về tài sản thế chấp, cầm cố.

Trong các trường hợp không trả được nợ, Bên vay phải thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp, cầm cố liên quan đến Hợp đồng này. Nếu tiền thu được do xử lý tài sản thế chấp, cầm cố không đủ để thanh toán nợ gốc và lãi vay thì Bên vay phải tiếp tục bảo đảm nghĩa vụ thanhtoán hết số tiền còn lại cho Ngân hàng.

  1. Trước khi thay đổi hình thức sở hữu, chia, tách, hợp nhất, sát nhập, Bên vay phải trả hết nợ gốc và lãi vay cho Ngân hàng; trường hợp chưa trả hết nợ vay thì Bên vay phải làm thủ tục chuyển nợ vay cho chủ sở hữu mới trước khi bàn giao tài sản để chủ sở hữu mới ký nhận nợ lại với Ngân hàng.
  2. Trong thời gian Bên vay chưa trả hết nợ và lãi vay khi nhượng, bán, chuyển giao,thanh lý tài sản đầu tư bằng vốn vay, Bên vay phải thông báo bằng văn bản và được sự thỏa thuận bằng văn bản của Ngân hàn. Toàn bộ tiền thu được phải chuyển hết vào tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng để hoàn trả nợ gốc và lãi vay. Nếu không đủ thì Bên vay phải dùng các nguồn gốc khác để trả nợ gốc và lãi vay cho Ngân hàng.
  3. Bên vay không dùng tài sản để đầu tư bằng vốn vay của Ngân hàng để thế chấp, cầm cố cho một tổ chức khác để trả nợ gốc và lãi vay cho Ngân hàng.

Điều 11: Quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng.

  1. Có trách nhiệm cung ứng vốn vay theo yêu cầu của Bên vay ghi trong hợp đồng này.
  2. Bồi thường thiệt hại cho Bên vay do việc Ngân hàng không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trong hợp đồng này.
  3. Kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay vốn và quá trình thu nợ, thu lãi đến khi hết hạn Hợp đồng này.
  4. Yêu cầu Bên vay cung cấp toàn bộ các báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh và thông tin cần thiết liên quan đến vốn vay.
  5. Đình chỉ cho vay và thu nợ trước thời hạn trong các trường hợp sau:
  • Phát hiện việc sử dụng vốn vay không đúng mục đích.

Tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của Bên vay đe dọa nghiêm trọng đến khả năng trả nợ Ngân hàng.

  • Bên vay giải thể, ngừng họat động
  • Bên vay chia tách, hợp nhất hoặc sát nhập với tổ chức khác mà không thực hiện theo Khoản 10 Điều 12.
  • Bên vay không trả được bất kỳ một khoản nợ nào đến hạn phát sinh từ Hợp đồng tín dụng này mà không được gia hạn, hoặc đã hết thời gian gia hạn.
  • Giá trị thế chấp, cầm cố bị giảm vì bất kỳ lý do nào và không có đủ giá trị để bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả nợ vay mà Bên vay không có người bảo lãnh hoặc tài sản khác để đảm bảo thay thế.
  • Người bảo lãnh Bên vay theo Hợp đồng này bị phá sản, giải thể hoặc bất kỳ nguyên nhân nào và không còn khả năng đảm bảo nghĩa vụ của bên bảo lãnh mà Bên vay không có người bảo lãnh khác hoặc tài sản thay thế.
  • Có các vụ kiện đe dọa đến tài sản của Bên vay có khả năng ảnh hưởng đến việc trả nợ cho Ngân hàng.
  1. Áp dụng các biện pháp cần thiết để thu nợ và lãi.
  2. Ngừng cho vay khi người quản trị điều hành của Bên vay bị khởi tố hình sự liên quan đến vốn vay và họat động của Bên vay.
  3. Xem xét và chấp nhận việc trả nợ trước hạn và tính lãi trong thời gian trả nợ trước hạn theo Hợp đồng này và theo quy định của Ngân hàng nhà nước.
  4. Yêu cầu bên vay bồi thường thiệt hại do Bên vay vi phạm hợp đồng này.
  5. Khi Bên vay không còn khả năng trả nợ gốc và Ngân hàng có quyền áp dụng các biện pháp xử lý theo thỏa thuận trong các Hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh để thu hồi nợ.

Điều 12. Điều khoản chung.

  1. Thông báo: Mọi thông báo và thư từ giao dịch giữa hai bên được gửi theo địa chỉ nêu trong hợp đồng này (trừ trường hợp đã có thông báo thay đổi địa chỉ khác bằng văn bản) và được lập thành văn bản và có chữ ký của người có thẩmquyền; nếu được chuyển bằng đường bưu điện thì ngày gửi được coi là ngày có dấu xác nhận của bưu điện cơ sở nơi chuyển. Bên nhận coi như đã nhận được nếu được chuyển đến địa chỉ người nhận trong thời gian từ 7h30 đến 16h30 trong những ngày làm việc; nếu chuyển trực tiếp thì việc nhận coi như được thực hiện khi ký nhận với bộ phận hành chính văn thư của Bên nhận.
  2. Xử lý vi phạm hợp đồng: Trong thời gian hiệu lực Hợp đồng này, nếu một bên phát hiện bên kiavi phạm hợp đồng., thì thông báo bằng văn bản cho bên kia biết và yêu cầu khắc phục các vi phạm đó. Hết hạn ghi trong thông báo mà bên kia không khắc phục được thì bên yêu cầu được quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ quyền lợi của mình theo hợp đồng này.
  3. Sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng: Việc sửa đổi, bổ sung điều khoản của Hợp đồng này phải được cả hai bên thỏa thuận bằng văn bản (Biên bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng) do đại diện có thẩm quyền của hai bên ký; những sửa đổi, bổ sung có hiệu lực thay thế, bổ sung điều khoản tương ứng trong hợp đồng.
  4. Giải quyết tranh chấp hợp đồng: Mọi bất đồng phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng được giải quyết trên cơ sở thương lượng bình đẳng giữa hai bên. Trường hợp không thương lượng được một trong hai bên thông báo bằng văn bản cho bên kia làm căn cứ xác định hợp đồng làm phát sinh tranh chấp (một phần hoặc toàn bộ) để các bên đưa ra Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

Quyết định của Tòa án có hiệu lực bắt buộc đối với các bên theo quy định của pháp  luật.

ĐIỀU 13: Hiệu lực của hợp đồng.

  1. Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký. Hợp đồng kết thúc khi Bên vay trả nợ xong cả gốc lẫn lãi, lãi phạt quá hạn, phí (nếu có) của toàn bộ khoản vay đã phát sinh từ hợp đồng này.
  2. Các văn bản, tài liệu liên quan đến Hợp đồng này là bộ phận kèm theo có giá trị pháp lý theo hợp đồng.
  3. Sau khi bên vay trả hết nợ gốc, lãi, lãi quá hạn và phí, Hợp đồng này coi như được thanh lý. Trường hợp cần thiết, một trong hai bên có thể yêu cầu bên kia lập biên bản thanh lý.
  4. Hợp đồng này được thành lập hai bản, mỗi bên giữ một bản, có giá trị pháp lý như nhau..

 

ĐẠI DIỆN BÊN VAY

ĐẠI DIỆN BÊN CHO VAY

 

Tham khảo file word tại đây:

Mẫu hợp đồng tín dụng cho vay tiền ngắn hạn

Mẫu hợp đồng tín dụng cho vay tiền ngắn hạn
Đánh Giá Bái Viết

Để lại một trả lời

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố.