Các phương pháp hoàn trả nợ trong tín dụng dài hạn

0

Phương pháp hoàn trả nợ thích hợp trong tín dụng trung dài hạn nói chung và cho vay trung dài hạn nói riêng là trả dần gốc và lãi theo các phân kỳ xác định. Dưới đây là một số cách trả phổ biến nhất

Mức trả gốc đều đặn, trả lãi theo nợ gốc thực tế đầu kỳ hạn (lãi giảm dần)

Đây là cách trả phổ biển nhất trong thực tế, kể cả trong ngắn hạn và dài hạn. Theo cách trả này những kỳ đầu trả nợ nhiều, về sau trả giảm đi phù hợp tâm lý của người vay và giúp ngân hàng có nguồn thanh khoản đều đặn, đề phòng rủi ro.

Ví dụ 5.2: giả sử có một khoản vay thời hạn 4 năm với số tiền là 8 tỷ đồng, lãi suất tiền vay là 10%/ năm và được hoàn trả gốc hàng năm, lãi tính theo dư nợ thực tế đầu kỳ hạn. Ta lập bảng thanh toán gốc và lãi như sau:

Đơn vị: triệu đồng

Kỳ hạnTrả gốcTrả lãiTổng mức trảDư nợ gốc cuối kỳ
    8.000
12.0008002.8006.000
22.0006002.6004.000
32.0004002.4002.000
42.0002002 2000
Tổng8.0002.00010.000 

 

Trong đó lãi tính như sau:

  • Lãi kỳ hạn thứ nhất = 8.000 * 10% = 800
  • Lãi kỳ hạn thứ hai = (8.000 – 2.000) * 10 % = 600

Tương tự như vậy cho các kỳ hạn sau.

Có nên vay tín chấp để kinh doanh nhỏ hay không?
Có nên vay tín chấp để kinh doanh nhỏ hay không?

Mức trả gốc đều đặn, trả lãi theo nợ gốc thu hồi trong kỳ hạn (lãi đơn, tăng dần)

Trái ngược với phương pháp lãi giảm dần, theo phương pháp này số lãi trả tăng lên theo kỳ hạn, nhưng tổng số lãi trả không chênh lệch so với cách trả trước. Đây là cách tính được sử dụng chủ yếu trong thời kỳ trước những năm 90, nhưng hiện nay ít dùng do không thuận lợi bằng phương pháp lãi giảm dần.

Ví dụ 5.3: Trở lại ví dụ 5.2 nói trên, nếu áp dụng cách tính trả lãi đơn và tăng dần, ta có bảng thanh toán gốc và lãi như dưới đây:

Đơn vị: triệu đồng

Kỳ hạnTrả gốcTrả lãiTổng mức trảDư nợ gốc cuối kỳ
    8.000
12.0002002 2006.000
22.0004002.4004.000
32.0006002.6002.000
42.0008002.8000
Tổng8.0002.00010.000 

 

Trong đó lãi được tính như sau:

  • Lãi kỳ hạn thứ nhất = 2.000 * 10% * 1 = 200
  • Lãi kỳ hạn thứ hai = 2.000 * 10% *2 = 400
  • Lãi kỳ hạn thứ ba = 2.000 * 10% * 3 = 600
  • Lãi kỳ hạn thứ 4 = 2.000 * 10% * 4 = 800

Mức trả tiền vay đều đặn, lãi tính theo phương pháp hiện giá

Trong hai phương pháp trả nói trên, số tiền trả gốc các kỳ hạn được cố định một con số không thay đổi, chỉ có lãi trả là thay đổi, nên tổng mức trả không cố định mà tăng hoặc giảm. Tuy nhiên trong cách tính thứ ba này, mức trả (gồm cả gốc và lãi) được cố định một con số bằng nhau. Lãi trong phương pháp này được tính theo phương pháp lãi kép (lãi nhập gốc trong từng kỳ hạn). Đây là phương pháp áp dụng chủ yếu trong cho vay trung dài hạn.

Công thức tính số tiền trả định kỳ

T = (V * (1 + i)n * i)/((1+i)n-1)

Trong đó V: nợ gốc ban đầu

i: lãi suất một kỳ hạn

n: số kỳ hạn trả trong thời gian này

Ví dụ 5.4: Cũng trong ví dụ vay 8 tỷ, thời hạn 4 năm, mỗi năm là một kỳ hạn trả, nếu ngân hàng yêu cầu mức trả nợ cố định trong các định kỳ theo phương pháp hiện giá. Áp dụng công thức trên, ta có

T = (8.000 * (1 + 10 %)^4 * 10%)/[(1 + 10%)^4 – 1] = 2.524 tr.đ

Bảng phân tích gốc và lãi theo phương pháp hiện giá

Đơn vị: triệu đồng

Kỳ hạnTổng mức trảTrả lãi Trả gốcDư nợ gốc cuối kỳ
    8.000
12.5248001.7246.276
22.5246281.8964.380
32.5244382.0862 294
42.5242302 2940
Tổng10.0962.09610.000 

 

Trong đó lãi của từng kỳ hạn được tính như sau:

  • Lãi kỳ hạn thứ nhất = 8.000 * 10% = 800
  • Lãi kỳ hạn thứ hai = 6.276 * 10 % = 628
  • Lãi kỳ hạn thứ ba = 4.380 * 10% = 438
  • Lãi kỳ hạn thứ tư = 2.524 – 2 294 = 230
Các phương pháp hoàn trả nợ trong tín dụng dài hạn
51 vote

Để lại một trả lời

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố.